Luật sư Phạm Tuấn Anh
 
Phạm Tuấn AnhHOTLINE CÔNG TY LUẬT B.N.C & CỘNG SỰ:
0989745745 (Ls Phạm Tuấn Anh)
 
  • Trang chủ
  • Giới thiệu
  • Bài viết - Tin tức
  • Tư vấn pháp luật
  • Trao đổi nghiệp vụ
  • Đạo đức nghề nghiệp
  • Liên hệ
Previous Next
Trang chủ  >>  Tư vấn soạn thảo, ký kết hợp đồng

DANH MỤC DỊCH VỤ

  • Giải quyết tranh chấp
  • Di chúc - Thừa kế
  • Lao động - Việc làm
  • Luật sư doanh nghiệp
  • Tư vấn hợp đồng
  • Sở hữu trí tuệ
  • Hôn nhân - Gia đình - Ly hôn
  • LUẬT SƯ BÀO CHỮA
  • Khiếu nại, khởi kiện vụ án hành chính

Bài viết liên quan

  • Tư vấn hợp đồng Tư vấn hợp đồng
  • Hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng Hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng
  • Một số quy định mới về giao kết hợp đồng theo Bộ Luật dân sự 2015 Một số quy định mới về giao kết hợp đồng theo Bộ Luật dân sự 2015
  • Hàng hóa không phù hợp với Hợp đồng theo quy định của Luật Thương mại Hàng hóa không phù hợp với Hợp đồng theo quy định của Luật Thương mại
  • Thỏa thuận về chất lượng hàng hóa trong hợp đồng thương mại Thỏa thuận về chất lượng hàng hóa trong hợp đồng thương mại
  • Quy định của Pháp luật về Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai Quy định của Pháp luật về Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai
  • Trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong quan hệ hợp đồng Trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong quan hệ hợp đồng
  • Hợp đồng và tranh chấp hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai Hợp đồng và tranh chấp hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai
  • Thủ tục hủy bỏ hợp đồng thương mại Thủ tục hủy bỏ hợp đồng thương mại
  • Một số nguyên nhân dẫn đến tranh chấp trong thi công xây dựng Một số nguyên nhân dẫn đến tranh chấp trong thi công xây dựng
  • Đề nghị giao kết hợp đồng và giá trị pháp lý Đề nghị giao kết hợp đồng và giá trị pháp lý
  • Thời điểm chuyển rủi ro trong việc thực hiện hơp đồng mua bán hàng hóa Thời điểm chuyển rủi ro trong việc thực hiện hơp đồng mua bán hàng hóa
  • Nghĩa vụ giao, nhận hàng hóa trong hợp đồng mua bán hàng hóa Nghĩa vụ giao, nhận hàng hóa trong hợp đồng mua bán hàng hóa
  • Kỹ năng soạn thảo hợp đồng Kỹ năng soạn thảo hợp đồng
  • Căn cứ hủy bỏ hợp đồng thương mại Căn cứ hủy bỏ hợp đồng thương mại

Hiệu lực hợp đồng và hợp đồng vô hiệu


Vấn đề các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng và hợp đồng vô hiệu được quy định tại phần Giao dịch dân sự thuộc Chương 6, Phần thứ II và các Điều 410 – 411 BLDS. Căn cứ vào các quy định này, hợp đồng dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

luat su

   (i) Người tham gia hợp đồng có năng lực hành vi;

luật sư

   (ii) Mục đích và nội dung hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

van phong luat su

   (iii) Người tham gia hợp đồng hoàn toàn tự nguyện;

 

(iv) Đối tượng của hợp đồng phải thực hiện được.

văn phòng luật sư

Riêng vấn đề hình thức, BLDS quy định hình thức giao dịch chỉ bị coi là điều kiện có hiệu lực của giao dịch khi pháp luật có quy định.

luật sư bào chữa giỏi

Như vậy, các hợp đồng không thỏa mãn các điều kiện trên sẽ bị xem là vô hiệu và không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý. 

luat su bao chua gioi

Về nguyên tắc, bất kỳ một hợp đồng nào bị tuyên vô hiệu đều phải rơi vào một trong các trường hợp được quy định tại Điều 122, 411 BLDS. Để hiểu được thấu đáo tinh thần các điều luật này, có lẽ nên phân tích sơ qua về chế định giao dịch vô hiệu. Pháp luật các nước thường phân biệt hai loại hợp đồng vô hiệu là vô hiệu tuyệt đối và vô hiệu tương đối. BLDS, thay vì sử dụng thuật ngữ này, đã quy định trường hợp giao dịch vô hiệu và trường hợp giao dịch có thể vô hiệu. Như vậy, có thể hiểu những trường hợp hợp đồng “vô hiệu” là vô hiệu tuyệt đối và những trường hợp hợp đồng “có thể vô hiệu” là vô hiệu tương đối.

luat su hinh su

Xưa nay, lý thuyết về hợp đồng vô hiệu là một trong các đề tài gây nhiều tranh cãi nhất trong dân luật. Tựu chung lại, có hai lý thuyết chủ yếu: lý thuyết hợp đồng vô hiệu là hợp đồng vi phạm các điều kiện giao kết hợp đồng (còn gọi là lý thuyết hợp đồng không tồn tại) và lý thuyết hợp đồng vô hiệu là hợp đồng vi phạm các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng (còn gọi là lý thuyết hợp đồng có thể bị hủy).

 

Lý thuyết thứ nhất, xuất phát từ quan niệm coi hợp đồng như một thực thế sống, cho rằng hợp đồng bị coi là vô hiệu tuyệt đối (hợp đồng chết ngay từ khi sinh ra) khi nó không đáp ứng được các điều kiện chủ yếu của giao kết hợp đồng, chẳng hạn như thỏa thuận giữa các bên bị khiếm khuyết đến mức không hề có sự gặp gỡ ý chí giữa hai bên, ngược lại, hợp đồng bị coi là vô hiệu tương đối (hợp đồng bị “bệnh”) nếu nó vi phạm những điều kiện kém thiết yếu hơn của giao kết hợp đồng.

luật sư hình sự

Lý thuyết thứ hai, không chú trọng đến ý niệm về “thực thể hợp đồng” mà chỉ coi sự vô hiệu là một chế tài, vì vậy, nhấn mạnh đến việc phân biệt hợp đồng vô hiệu tuyệt đối hay tương đối căn cứ vào mục đích bảo vệ của từng loại chế tài đó. Hiện nay, pháp luật các nước có xu hướng thiên về lý thuyết thứ hai, coi chế định hợp đồng vô hiệu là một chế tài, theo đó chế tài vô hiệu tuyệt đối nhằm bảo vệ lợi ích công cộng, chế tài vô hiệu tương đối nhằm bảo vệ lợi ích cá nhân.

luat su bao chua

BLDS không có điều luật cụ thể quy định rõ nhà làm luật Việt Nam đã chấp nhận thuyết nào. Phân tích dưới đây sẽ cho phép kết luận BLDS chỉ chấp nhận một phần thuyết thứ hai. Các trường hợp hợp đồng có thể vô hiệu trong các Điều 130, 131, 132, 133 đều là những quy định của nhà làm luật nhằm bảo vệ cho một trong các bên trong quan hệ hợp đồng, nói cách khác, mục đích của các chế tài nêu trong điều luật này đã tương đối rõ ràng là bảo vệ lợi ích cá nhân. Vì vậy, đây là trường hợp vô hiệu tương đối. Còn sự vô hiệu theo Điều 128 có bản chất như thế nào? Nếu đọc kỹ tinh thần Điều 128 trong mối quan hệ với các Điều 130, 131, 132, 133 thì liệu đã có thể suy đoán Điều 128 quy định về giao dịch đương nhiên vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội là nhằm và chỉ nhằm bảo vệ lợi ích công cộng hay không? Thật khó có thể đưa ra một câu trả lời khẳng định. Bởi lẽ, có rất nhiều quy phạm bắt buộc có mục đích trước tiên là bảo vệ cho bên có vị thế kinh tế yếu hơn trong quan hệ hợp đồng chứ không nhất thiết là nhằm bảo vệ trật tự công cộng nhưng sự vi phạm quy phạm này sẽ dẫn tới sự đương nhiên vô hiệu của hợp đồng (hoặc điều khoản của hợp đồng). Vậy, khi nội dung hợp đồng vi phạm một quy phạm pháp luật bắt buộc, hợp đồng sẽ vô hiệu tuyệt đối, bất luận quy phạm này có mục đích bảo vệ lợi ích công cộng hay lợi ích cá nhân. Nói cách khác, trong BLDS, tiêu chí xác định hợp đồng vô hiệu tuyệt đối không phải là mục đích bảo vệ trật tự công cộng mà là việc nội dung, mục đích của hợp đồng vi phạm một quy phạm pháp luật bắt buộc hoặc trái đạo đức xã hội.

luật sư bào chữa

Ý nghĩa của việc phân biệt hợp đồng vô hiệu tuyệt đối và vô hiệu tương đối:

luat su thua ke

Khi tòa án tuyên một hợp đồng vô hiệu, cho dù đó là vô hiệu tuyệt đối hay tương đối thì hậu quả pháp lý chỉ là một: hợp đồng bị coi là chưa từng bao giờ tồn tại, các bên có nghĩa vụ hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Tuy nhiên, hợp đồng vô hiệu tuyệt đối và hợp đồng vô hiệu tương đối có hai điểm khác biệt về cơ chế. Thứ nhất, về chủ thể được quyền yêu cầu Tòa án tuyên hợp đồng vô hiệu, đối với hợp đồng vô hiệu tuyệt đối, bất kỳ ai cũng đều có quyền yêu cầu Tòa án tuyên hợp đồng vô hiệu, trong khi đó, đối với hợp đồng vô hiệu tương đối, chỉ có chủ thể mà pháp luật bảo vệ mới có quyền yêu cầu Tòa án tuyên hợp đồng vô hiệu. Như vậy, việc phân biệt hợp đồng vô hiệu tuyệt đối và hợp đồng vô hiệu tương đối sẽ giúp thẩm phán xác định được trong trường hợp nào thẩm phán được quyền tuyên một hợp đồng vô hiệu mà không cần có yêu cầu của các bên, trường hợp nào thẩm phán chỉ được được tuyên hợp đồng vô hiệu khi có yêu cầu của bên có quyền được khiếu nại sự vô hiệu đó. Chẳng hạn, liên quan đến hợp đồng vô hiệu do bị lừa dối, chỉ bên bị lừa dối mới có quyền yêu cầu Tòa án tuyên hợp đồng vô hiệu. Thứ hai, về vấn đề thời hiệu, trên nguyên tắc, đối với các trường hợp vô hiệu tương đối, thời hiệu khởi kiện chỉ là 2 năm, kể từ ngày giao dịch được xác lập; đối với các trường hợp đương nhiên vô hiệu và vô hiệu do giả tạo thì thời hiệu khởi kiện không bị hạn chế.

 

Bài cùng chủ đề

 

- Trách nhiệm bồi thường trong quan hệ hợp đồng

 

- Hợp đồng vô hiệu do người giao kết không có năng lực hành vi

 

- Đề nghị giao kết hợp đồng và giá trị pháp lý

 

- Thời điểm giao kết và có hiệu lực của hợp đồng

 

- Kỹ năng soạn thảo hợp đồng

 

- Kỹ năng soạn thảo hợp đồng thương mại

 

- Kỹ năng đàm phán hợp đồng

 

- Biện pháp xử lý vi phạm hợp đồng

 

 

luật sư thừa kế luat su ly hon luật sư ly hôn thue luat su thuê luật sư

 


 

BÀI CÙNG CHUYÊN MỤC:

  • Tư vấn hợp đồng
  • Hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng
  • Một số quy định mới về giao kết hợp đồng theo Bộ Luật dân sự 2015
  • Hàng hóa không phù hợp với Hợp đồng theo quy định của Luật Thương mại
  • Thỏa thuận về chất lượng hàng hóa trong hợp đồng thương mại
  • Quy định của Pháp luật về Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai
  • Trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong quan hệ hợp đồng
  • Hợp đồng và tranh chấp hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai
  • Thủ tục hủy bỏ hợp đồng thương mại
  • Một số nguyên nhân dẫn đến tranh chấp trong thi công xây dựng
  • Đề nghị giao kết hợp đồng và giá trị pháp lý
  • Thời điểm chuyển rủi ro trong việc thực hiện hơp đồng mua bán hàng hóa
  • Nghĩa vụ giao, nhận hàng hóa trong hợp đồng mua bán hàng hóa
  • Kỹ năng soạn thảo hợp đồng
  • Căn cứ hủy bỏ hợp đồng thương mại
Xem thêm

TAGs hiệu lực hợp đồng | hợp đồng vô hiệu | hieu luc hop dong | hop dong vo hieu | hop dong | Hợp đồng
Chia sẻ: share facebook share twitter share googlePlus
DANH MỤC DỊCH VỤ
  • Giải quyết tranh chấp
  • Di chúc - Thừa kế
  • Lao động - Việc làm
  • Luật sư doanh nghiệp
  • Tư vấn soạn thảo, ký kết hợp đồng
  • Sở hữu trí tuệ
  • Hôn nhân - Gia đình - Ly hôn
  • Bào chữa, bảo vệ quyền lợi trong vụ án hình sự
  • Khiếu nại, khởi kiện vụ án hành chính.
THÔNG TIN LIÊN HỆ

Thiết kế bởi: Thiết kế web Nắng Xanh